Blog

Làm thế nào để tôi tính kích thước khoan cho mũi khoan tạo ren?

How do I calculate the drill size for a forming tap?
 
 
Đây là công thức tiêu chuẩn trong ngành do các kỹ thuật viên CNC và nhà sản xuất dụng cụ toàn cầu sử dụng:
Kích thước khoan tạo ren = Đường kính chính của ren – (0.5 × Bước ren)
Công thức này áp dụng chotất cả các loại mũi khoan tạo ren tiêu chuẩn trong hệ métvà cung cấp mộtđộ cao ren tiêu chuẩn từ 60% đến 70%, là tỷ lệ phần trăm ren lý tưởng để đạt độ bền tối đa và độ ổn định của mũi khoan.

Ví dụ tính toán thực tế (Hệ mét)

Ví dụ: Tính kích thước khoan cho mũi khoan tạo ren M6×1.0
Đường kính chính của M6 = 6.0 mm
Bước sóng = 1.0 mm
Tính toán: 6.0 – (0.5 × 1.0) =5.5 mm
Kết quả: Sử dụngmũi khoan 5.5mm
Ví dụ khác: M8×1.25 Dao tạo ren
8.0 – (0.5 × 1.25) =7.375 mm
Kích thước khoan tiêu chuẩn gần nhất:7.4 mm

3. Công thức khoan tạo ren theo hệ Imperial (UNC / UNF)

Đối với ren tiêu chuẩn imperial, sử dụng cùng logic với đơn vị inch:
Kích thước khoan = Đường kính chính – (0.5 × Bước)
Ví dụ: Dao tạo ren 1/4-20 UNC
Đường kính chính = 0.250 inch
Bước = 1/20 = 0.050 inch
0.250 – (0.5 × 0.050) =0.225 inch
Kích thước khoan tiêu chuẩn gần nhất: khoan #1 (0.228 inch)

4. Bảng tra cứu nhanh: Các kích thước khoan tạo ren phổ biến nhất

Dưới đây là các kích thước thường dùng để tham khảo nhanh tại xưởng:
Kích thước ren
Bước
Kích thước khoan tính toán
Mũi khoan tiêu chuẩn
M3
0.5
2.75 mm
2.8 mm
M4
0.7
3.65 mm
3.7 mm
M5
0.8
4.60 mm
4.6 mm
M6
1.0
5,50 mm
5,5 mm
M8
1.25
7,375 mm
7,4 mm
M10
1.5
9,25 mm
9,3 mm
M12
1.75
11,125 mm
11,1 mm

5. Điều chỉnh kích thước khoan dựa trên vật liệu của chi tiết gia công

Công thức tiêu chuẩn phù hợp cho sử dụng chung, nhưngcác kim loại khác nhau yêu cầu điều chỉnh nhỏdo sự khác biệt về độ dẻo:

Vật liệu mềm dẻo (Nhôm, Đồng, Đồng thau)

Chúng dễ dàng chảy trong quá trình tạo hình nguội.Sử dụng kích thước chính xác đã tính toánđể có các đỉnh ren đầy đủ, sạch sẽ. Không cần điều chỉnh.

Thép nhẹ / Thép cacbon thấp

Tuân thủ kích thước khoan tiêu chuẩn để đạt độ cao ren 65%–70%, cân bằng tuổi thọ dụng cụ khoan và độ bền của ren.

Thép không gỉ (304/316)

Thép không gỉ cứng và tạo ra ma sát cao.Khoan lớn hơn 0,05–0,1 mmđể tránh kẹt và gãy dụng cụ khoan, với tác động nhỏ đến độ bền của ren.

Vật liệu cứng hoặc giòn

Không sử dụng dụng cụ khoan tạo hìnhtrên gang, thép đã tôi cứng hoặc kim loại bột. Những vật liệu này không thể dịch chuyển và sẽ làm hỏng dụng cụ khoan.

6. Những sai lầm phổ biến cần tránh

Sai lầm 1: Sử dụng kích thước khoan tạo ren cắt

Đây là sai lầm số 1. Các lỗ khoan dụng cụ cắt quá nhỏ so với dụng cụ tạo hình. Sẽ gây ra mô-men xoắn cực cao, quá nhiệt và gãy dụng cụ.

Sai lầm 2: Theo đuổi chiều cao ren 100%

Độ cao ren 100% hoàn toàn không mang lại sức mạnh thêm nào nhưngmài vặn đôi. 60%–70% chiều cao chỉ là điểm lý tưởng trong ngành để tạo ren bằng dụng cụ cắt.

Sai lầm 3: Bỏ qua độ dẻo của vật liệu

Sử dụng cùng một kích thước mũi khoan cho nhôm và thép không gỉ sẽ dẫn đến năng suất không đồng nhất và thường xuyên hỏng dụng cụ trong sản xuất hàng loạt.

Sai lầm 4: Không kiểm soát dung sai

Ngay cả sai lệch 0.1mm cũng có thể gây ra vấn đề về độ khớp. Luôn sử dụng mũi khoan chính xác cho các thao tác ren.